- Tổng hợp
- Thị trường
- Kiến thức
- Thương hiệu
- Sự kiện
- Giá cước vận tải
- Mã Zip
- Thuật ngữ
- Khu công nghiệp
Monday, 25/05/2020, 22:53 (GMT +7)
Tình hình xuất khẩu-nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 4 và 4 tháng năm 2020
Tháng 4/2020, trị giá xuất khẩu, nhập khẩu đều giảm mạnh so với tháng trước, trong đó xuất khẩu đạt 17,58 tỷ USD, giảm 27,1% (tương ứng giảm 6,55 tỷ USD); nhập khẩu đạt 18,52 tỷ USD, giảm 16,4% (tương ứng giảm 3,63 tỷ USD).
Tính đến hết tháng 4/2020 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 158,94 tỷ USD, tăng 0,9% (tương ứng tăng 1,4 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 80,86 tỷ USD, tăng 2% và nhập khẩu đạt 78,08 tỷ USD, giảm nhẹ 0,3%.
Cán cân thương mại hàng hóa trong tháng 4/2020 thâm hụt 0,94 tỷ USD. Tuy nhiên tính từ đầu năm đến hết tháng 4, cán cân thương mại của cả nước vẫn thặng dư 2,78 tỷ USD.

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 4/2020 đạt 21,13 tỷ USD, giảm 27,8% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 4 tháng/2020 đạt 98,51 tỷ USD, giảm 1,5%, tương ứng giảm 1,47 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2019.
Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 11,01 tỷ USD, giảm 32,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 4 tháng/2020 lên 53,57 tỷ USD, giảm 2,5% so với cùng kỳ năm trước.
Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 4/2020 đạt 10,11 tỷ USD, giảm 21,8% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 4 tháng/2020 đạt 44,94 tỷ USD, giảm 0,2% so với 4 tháng/2019.
Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 4/2020 có mức thặng dư trị giá 0,9 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 4 tháng tính từ đầu năm 2020 lên mức thặng dư trị giá 8,63 tỷ USD.
Thị trường xuất nhập khẩu
Trong 4 tháng/2020, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với Châu Mỹ và Châu Đại dương đạt mức tăng trưởng dương, với mức tăng lần lượt là 10,3% (trị giá đạt 30,94 triệu USD) và 8,2% (trị giá đạt 3,18 triệu USD).
Tính đến hết tháng 4/2020, trao đổi thương mại của Việt Nam với thị trường Châu Á vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (65,2%) trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với châu lục này đạt 103,61 tỷ USD, giảm nhẹ 0,4 % so với cùng kỳ năm 2019, trong đó trị giá xuất khẩu là 41,03 tỷ USD, tăng 1,5% và trị giá nhập khẩu là 62,58 tỷ USD, giảm 1,7%.
Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Âu: 19,44 tỷ USD, giảm 5,8% và châu Phi: 1,77 tỷ USD, giảm 4,7% so với 4 tháng/2019.

Mặt hàng xuất khẩu
Xuất khẩu hàng hóa trong tháng 4/2020 đạt 17,58 tỷ USD, giảm 27,1% về số tương đối và giảm 6,55 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Trong tháng , xuất khẩu chỉ có 4 nhóm hàng chính tăng so với tháng 3 là chè, phân bón các loại, chất dẻo nguyên liệu và đá quý, kim loại quý và sản phẩm. Những nhóm hàng còn lại đều giảm mạnh, trong đó giảm mạnh nhất là: điện thoại các loại và linh kiện giảm 2,81 tỷ USD tương ứng giảm 52,9%; hàng dệt may giảm 729 triệu USD, tương ứng giảm 31,2%; máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 652 triệu USD, tương ứng giảm 17,7%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng giảm 314 triệu USD, tương ứng giảm 16%... so với tháng trước.
Tổng trị giá xuất khẩu trong 4 tháng/2020 tăng 2%, tương ứng tăng 1,62 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó các mặt hàng có biến động tăng là: máy vi tính, sản phẩm điện tử vfa linh kiện tăng 2,51 tỷ USD, tương ứng tăng 26%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng tăng 1,46 tỷ USD, tương ứng tăng 27,4%; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 308 triệu USD, tương ứng tăng 76,9%, dây điện và dây cáp điện tăng 202 triệu USD, tương ứng tăng 38,9%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 159 triệu USD, tương ứng tăng 5,1%...

Mặt hàng nhập khẩu
Nhập khẩu hàng hóa trong tháng 4/2020 là 18,52 tỷ USD, giảm mạnh tới 16,4% về số tương đối và giảm tới 3,63 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Trong tháng 4, có tới 41/53 nhóm hàng nhập khẩu chính giảm trị giá so với tháng trước. Trong đó, giảm mạnh nhất là các nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện giảm 1,23 tỷ USD; điện thoại các loại & linh kiện giảm 402 triệu USD; nguyên phụ liệu ngành dệt may da giày giảm 359 triệu USD; dầu thô giảm 301 triệu USD; hóa chất & sản phẩm hóa chất giảm 281 triệu USD; chất dẻo nguyên liệu & sản phẩm từ chất dẻo giảm 252 triệu USD; ô tô nguyên chiếc các loại & linh kiện phụ tùng ô tô giảm 205 triệu USD.
Tính trong 4 tháng đầu năm 2020, tổng trị giá nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 78,08 tỷ USD, giảm 0,3% so với cùng kỳ năm 2019. Một số mặt hàng có biến động giảm so với cùng kỳ năm trước như: xăng dầu các loại giảm 800 triệu USD; ô tô nguyên chiếc các loại giảm giảm 430 triệu USD; sắt thép các loại giảm 405 triệu USD; máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng giảm 290 triệu USD… Bên cạnh đó, nhập khẩu một số nhóm hàng vẫn tăng như: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 1,81 tỷ USD; dầu thô tăng 440 triệu USD; điện thoại các loại & linh kiện tăng 256 triệu USD… so với cùng kỳ năm trước

Phaata (Nguồn: Tổng cục Hải quan)
XEM THÊM:
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG LOGISTICS XUẤT KHẨU CỦA MẶT HÀNG NHỰA TRONG QUÝ 1 NĂM 2020
Tin Tức Nổi Bật
- ZIP code Hồ Chí Minh là gì? Bảng mã ZIP HCM cập nhật đầy đủ nhất
- Logistics là gì – Ý nghĩa và tầm quan trọng của Logistics?
- Incoterms 2020 - Tóm tắt nội dung và hướng dẫn sử dụng cụ thể
- DAP là gì? Hướng dẫn sử dụng chi tiết theo Incoterms 2020
- CFR là gì? Hướng dẫn sử dụng chi tiết theo Incoterms 2020
Tin thị trường
Xem thêm
HOT PROMO
Xem thêm
FCL
2 Ngày
CÔNG TY TNHH PIO LOGISTICS
FCL
31 Ngày
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DT LOGISTICS (VN)
FCL
30 Ngày
CÔNG TY TNHH PEGASHIP
FCL
45 Ngày
Compass Logistics
Premium
FCL
30 Ngày
CÔNG TY TNHH INTERNATIONAL LOGISTICS GLORY (VIỆT NAM)
Vì sao hàng nghìn doanh nghiệp tin dùng Phaata?
NGƯỜI DÙNG/THÁNG
CHÀO GIÁ
YÊU CẦU BÁO GIÁ
CÔNG TY LOGISTICS
CỘNG ĐỒNG LOGISTICS VIỆT NAM
5 Bước để có được báo giá tốt nhất
Tìm giá nhanh/Gửi yêu cầu báo giá
So sánh nhiều lựa chọn
Liên hệ nhanh với nhà cung cấp
Trao đổi & Chốt giá/dịch vụ
Quản lý & Đánh giá dịch vụ
Cước vận chuyển
Đường biển
- Hàng container (FCL)
Xem thêm
40
Ngày Đi thẳng
- 196.223.145₫ / 20'GP
- 229.301.895₫ / 40'GP
- 229.301.895₫ / 40'HQ
ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS CO., LTD
Premium
22
Ngày Đi thẳng
- 179.948.400₫ / 40'RQ
CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ANVY
13
Ngày Đi thẳng
- 75.419.550₫ / 40'RQ
CÔNG TY TNHH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ RYLOGS
35
Ngày Đi thẳng
- 195.826.200₫ / 20'GP
- 243.459.600₫ / 40'GP
- 243.459.600₫ / 40'HQ
CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN TOÀN CẦU KM
Đường biển
- Hàng lẻ (LCL)
Xem thêm
7
Ngày Đi thẳng
- 105.852₫ /cbm
Công ty Cổ phần vận tải xuyên đại dương OVC
4
Ngày Đi thẳng
- 26.463₫ /cbm
CÔNG TY TNHH IEC EXPRESS (VIỆT NAM)- CHI NHÁNH HÀ NỘI
5
Ngày Đi thẳng
- 26.463₫ /cbm
CHI NHÁNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - CÔNG TY CỔ PHẦN MG LOGISTICS
8
Ngày Đi thẳng
- Refund 2.362.500₫ /cbm
CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN INTERCARGO
4
Ngày Đi thẳng
- 26.463₫ /cbm
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MỸ Á (ASL LOGISTICS)
Hàng không
- Hàng thông thường
Xem thêm
10
Ngày Chuyển tải
- 264.630 ₫/kg
Phoenix Logistics Vietnam - chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Phoenix International Forwarding Vietnam )
1
Ngày Đi thẳng
- 185.241 ₫/kg
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ FASTRANS
8
Ngày Chuyển tải
- 224.936 ₫/kg
CÔNG TY TNHH SEA GLOBAL VIỆT NAM
1
Ngày Đi thẳng
- 502.797 ₫/kg
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI QUỐC TẾ GIA PHÚ
Đường sắt
- Hàng container (FCL)
Xem thêm
5
Ngày Đi thẳng
- 44.987.100₫ / 40'HQ
- 44.987.100₫ / 45'HQ
CÔNG TY TNHH PHƯỚC TÁ
3
Ngày Đi thẳng
- 15.083.910₫ / 40'HQ
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐƯỜNG SẮT
7
Ngày Đi thẳng
- 48.956.550₫ / 20'GP
Công ty TNHH T&M Forwarding
5
Ngày Đi thẳng
- 7.145.010₫ / 20'GP
ASIAN EXPRESS LINE VIETNAM ( AEL VIET NAM )
10
Ngày Đi thẳng
- 9.262.050₫ / 20'GP
CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS QUỐC TẾ V&T
Đường bộ
- Xe container (FCL)
Xem thêm
1
Ngày
- 28.000.000₫ / 20'GP
- 28.000.000₫ / 40'GP
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ KHO VẬN VIETTEL POST - TTC
4
Ngày
- 211.704₫ / 20'GP
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỎA TỐC
1
Ngày
- 6.868.686₫ / 20'OT
- 6.868.686₫ / 40'OT
- 6.868.686₫ / 40'OT HQ
CÔNG TY TNHH LIÊN VẬN QUỐC TẾ SHINING OCEAN VIỆT NAM
2
Ngày
- 6.500.000₫ / 40'RF
- 6.500.000₫ / 40'RQ
- 6.500.000₫ / 45'RQ
CÔNG TY CP PROSHIP
Premium
1
Ngày
- 18.997.200₫ / 20'GP
- 18.997.200₫ / 40'GP
CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CON ONG
Yêu cầu báo giá
Giúp bạn gửi và nhận báo giá từ các công ty Logistics trên thị trường nhanh chóng và hiệu quả.
Xem thêmTìm dịch vụ HOT
Giúp bạn nhanh chóng tìm được các dịch vụ Hot đang được khuyến mãi trên thị trường.
Xem thêmTìm công ty logistics
Giúp bạn dễ dàng tìm và lựa chọn được nhà cung cấp dịch vụ Logistics phù hợp nhất
Xem thêmKho Xưởng
Giúp bạn dễ dàng tìm và lựa chọn được nhà cung cấp dịch vụ Logistics phù hợp nhất
Xem thêm