2026-09-18 US West Coast
HCM-UWC 8,024 USD/FEU +6.90% Index 3,910 pts
2026-09-18 US East Coast
HCM-UEC 10,796 USD/FEU +9.14% Index 3,304 pts
2026-09-18 Northern Europe
HCM-NEU 3,895 USD/FEU -2.21% Index 2,681 pts
2026-09-18 Mediterranean
HCM-MED 4,290 USD/FEU -0.59% Index 2,344 pts
2026-09-18 China
HCM-CHN 73 USD/FEU -21.82% Index 856 pts
2026-09-18 Korea
HCM-KOR 325 USD/FEU -0.05% Index 1,090 pts
2026-09-18 Japan
HCM-JPN 487 USD/FEU -3.17% Index 1,572 pts
2026-09-18 Southeast Asia
HCM-SEA 309 USD/FEU -2.26% Index 1,583 pts
2026-09-18 Oceania
HCM-ANZ 4,396 USD/FEU -5.13% Index 6,957 pts
2026-09-18 Middle East
HCM-MEA Suspended
2026-09-18 South America
HCM-SAM 8,833 USD/FEU -17.89% Index 5,519 pts
2026-09-18 South Africa
HCM-ZAF 4,000 USD/FEU +1.97% Index 2,273 pts
2026-09-18 East & West Africa
HCM-EWA 4,888 USD/FEU +1.69% Index 1,245 pts
2026-09-18 Global
VCFI Composite Rate 5,137 USD/FEU +4.58% VCFI Composite Index 3,586 pts +3.37%
2026-09-18 US West Coast
HCM-UWC 8,024 USD/FEU +6.90% Index 3,910 pts
2026-09-18 US East Coast
HCM-UEC 10,796 USD/FEU +9.14% Index 3,304 pts
2026-09-18 Northern Europe
HCM-NEU 3,895 USD/FEU -2.21% Index 2,681 pts
2026-09-18 Mediterranean
HCM-MED 4,290 USD/FEU -0.59% Index 2,344 pts
2026-09-18 China
HCM-CHN 73 USD/FEU -21.82% Index 856 pts
2026-09-18 Korea
HCM-KOR 325 USD/FEU -0.05% Index 1,090 pts
2026-09-18 Japan
HCM-JPN 487 USD/FEU -3.17% Index 1,572 pts
2026-09-18 Southeast Asia
HCM-SEA 309 USD/FEU -2.26% Index 1,583 pts
2026-09-18 Oceania
HCM-ANZ 4,396 USD/FEU -5.13% Index 6,957 pts
2026-09-18 Middle East
HCM-MEA Suspended
2026-09-18 South America
HCM-SAM 8,833 USD/FEU -17.89% Index 5,519 pts
2026-09-18 South Africa
HCM-ZAF 4,000 USD/FEU +1.97% Index 2,273 pts
2026-09-18 East & West Africa
HCM-EWA 4,888 USD/FEU +1.69% Index 1,245 pts
2026-09-18 Global
VCFI Composite Rate 5,137 USD/FEU +4.58% VCFI Composite Index 3,586 pts +3.37%
Chọn loại dịch vụ

Wednesday, 07/10/2020, 09:34 (GMT +7)

2708

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 8 và 8 tháng/2020

Tính đến hết tháng 8/2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 337,23 tỷ USD, tương đương với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 175,36 tỷ USD, tăng 2,3% và nhập khẩu đạt 161,87 tỷ USD, giảm 2,4%.

1. Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng đạt 50,42 tỷ USD, tăng 7,4% so với tháng trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 27,70 tỷ USD, tăng 11,4% so với tháng trước (tương ứng tăng 2,83 tỷ USD); nhập khẩu đạt 22,72 tỷ USD, tăng 2,8% (tương ứng tăng 625 triệu USD).

Tính đến hết tháng 8/2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 337,23 tỷ USD, tương đương với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 175,36 tỷ USD, tăng 2,3% và nhập khẩu đạt 161,87 tỷ USD, giảm 2,4%.

Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 4,99 tỷ USD. Kết quả này đã góp phần đưa mức thặng dư thương mại hàng hóa của cả nước trong 8 tháng/2020 đạt thặng dư 13,49 tỷ USD.

 

Trị giá xuất nhập khẩu và cán cân thương mại trong 8 tháng tính từ đầu năm - giai đoạn 2016-2020

 

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 29,86 tỷ USD, tăng 8,7% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 8 tháng/2020 đạt 202,79 tỷ USD, giảm 4,8%, tương ứng giảm 10,29 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2019.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 17,21 tỷ USD, tăng 9,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 8 tháng/2020 lên 112,67 tỷ USD, giảm 3,9% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 8/2020 đạt 12,65 tỷ USD, tăng 7,1% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 8 tháng/2020 đạt 90,12 tỷ USD, giảm 6% so với cùng kỳ năm 2019.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 8/2020 có mức thặng dư trị giá 4,56 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 8 tháng từ đầu năm 2020 lên mức thặng dư trị giá 22,54 tỷ USD.

 

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 8 tháng tính từ đầu năm 2020, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Mỹ đạt 69,51 tỷ USD, tăng 11,9% so với cùng kỳ năm 2019, liên tục là châu lục đạt mức tăng trưởng cao nhất.

Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với châu Á tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (63,9%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước. Trị giá xuất nhập khẩu trong 8 tháng/2020 với thị trường này đạt 215,58 tỷ USD, giảm 2% so với cùng kỳ năm 2019, trong đó trị giá xuất khẩu là 86,33 tỷ USD, giảm nhẹ 0,8% và trị giá nhập khẩu là 129,25 tỷ USD, giảm 2,9%.

Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Âu: 41,36 tỷ USD, giảm 5,7%; châu Đại Dương: 6,3 tỷ USD, giảm nhẹ 0,8% và châu Phi: 4,47 tỷ USD, giảm 6% so với 8 tháng/2019.

 

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn 8 tháng năm 2020 và so với cùng kỳ năm 2019

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với năm 2019 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với năm 2019 (%)

 Tỷ trọng (%)

Châu Á

86,33

-0,8

49,2

129,25

-2,9

79,9

- ASEAN

14,87

-13,5

8,5

19,10

-10,7

11,8

- Trung Quốc

27,32

14,3

15,6

49,37

0,9

30,5

- Hàn Quốc

12,69

-1,2

7,2

28,69

-8,2

17,7

- Nhật Bản

12,46

-6,4

7,1

12,78

3,1

7,9

Châu Mỹ

55,13

16,0

31,4

14,38

-1,6

8,9

- Hoa Kỳ

46,98

19,7

26,8

9,24

-2,2

5,7

Châu Âu

29,00

-8,9

16,5

12,37

2,9

7,6

- EU(28)

25,92

-6,1

14,8

9,82

2,3

6,1

Châu Đại Dương

2,87

0,3

1,6

3,43

-1,7

2,1

Châu Phi

2,03

-3,6

1,2

2,43

-8,9

1,5

Tổng

175,36

2,3

100,0

161,87

-2,4

100,0

 

3. Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt 27,7 tỷ USD, tăng 11,4% về số tương đối và tăng 2,83 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng 7. So với tháng trước, các mặt hàng tăng mạnh trong tháng là: điện thoại các loại & linh kiện tăng 1,06 tỷ USD, tương ứng tăng 24,8%; đá quý, kim loại quý & sản phẩm tăng 519 triệu USD, tương ứng tăng 124,9%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 403 triệu USD, tương ứng tăng 17,6%; phương tiện vận tải & phụ tùng tăng 336 triệu USD, tương ứng tăng 54,6%...

Tính đến hết tháng 8/2020 tổng trị giá xuất khẩu đạt 175,36 tỷ USD, tăng 2,3%, tương ứng tăng 4,01 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 5,6 tỷ USD, tương ứng tăng 25,3%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 3,99 tỷ USD, tương ứng tăng 34,9%; đá quý, kim loại quý & sản phẩm tăng 691 triệu USD, tương ứng tăng 44,1%; đồ chơi, dụng cụ thể thao & bộ phận tăng 664 triệu USD, tương ứng tăng 63,7%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 650 triệu USD, tương ứng tăng 9,7%... Bên cạnh đó có một số nhóm hàng giảm mạnh như: hàng dệt may giảm 2,5 tỷ USD, tương ứng giảm 11,5%; điện thoại các loại & linh kiện giảm 1,79 tỷ USD, tương ứng giảm 5,4%; máy ảnh, máy quay phim & linh kiện giảm 1,09 tỷ USD, tương ứng giảm 41,3%; giày dép các loại giảm 1,05 tỷ USD, tương ứng giảm 8,8%...

 

10 nhóm hàng có trị giá xuất khẩu lớn nhất trong 8 tháng 2019 và 8 tháng 2020

 


Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 8 đạt trị giá 5,35 tỷ USD, tăng 24,8% so với tháng trước.

Tính đến hết tháng 8/2020, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 31,58 tỷ USD, giảm 5,4% so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang EU (28 nước) đạt 6,96 tỷ USD, giảm 17,2%; xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 6,19 tỷ USD, tăng nhẹ 0,5%; sang thị trường Trung Quốc đạt 4,9 tỷ USD, tăng mạnh 54,9%; sang Hàn  Quốc đạt 3,37 tỷ USD, giảm nhẹ 0,3%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 4,2 tỷ USD, tăng 3,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này 8 tháng/2020 đạt 27,73 tỷ USD tăng 25,3% so với cùng kỳ năm 2019.

Trong 8 tháng /2020, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Trung Quốc đạt 7,19 tỷ USD, tăng 28,6% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Hoa Kỳ đạt 6,32 tỷ USD, tăng mạnh 83%; sang thị trường EU (28 nước) đạt 3,87 tỷ USD, tăng 16,8%; sang Hồng Công đạt 2,24 tỷ USD, tăng 25,1%...

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 2,97 tỷ USD, giảm 2,5% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 8 tháng/2020 lên 19,26 tỷ USD, giảm 11,5% so với cùng kỳ năm trước.

Tính đến hết tháng 8/2020, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam với trị giá đạt 9,04 tỷ USD, giảm 9% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 47% tổng trị giá xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; thị trường EU (28 nước) tiêu thụ 2,38 tỷ USD, giảm 17, 5%; tiếp theo là thị trường Nhật Bản đã tiêu thụ 2,3 tỷ USD, giảm 9,9%; thị trường Hàn Quốc tiêu thụ 1,86 tỷ USD, giảm 15,1%...

Nhóm hàng nông sản (bao gồm hàng rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su)

Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,44 tỷ USD, tăng 12,1% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 8 tháng/2020 đạt 10,82 tỷ USD, giảm 4% so với cùng kỳ năm trước.

Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam trong 8 tháng qua với 3,39 tỷ USD, giảm 11,9% so với cùng kỳ năm 2020; tiếp theo là thị trường EU (28 nước) là 1,68 tỷ USD, giảm 2,4%; sang ASEAN đạt 1,65 tỷ USD, tăng 10%; sang Hoa Kỳ với 1,1 tỷ USD, giảm nhẹ 0,6%...

Giày dép các loại: xuất khẩu giày dép các loại trong tháng đạt 1,38 tỷ USD, tăng nhẹ 1% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu giày dép của cả nước trong 8 tháng/2020 đạt 10,88 tỷ USD, giảm 8,8% so với cùng kỳ năm 2019. 

Hoa Kỳ và EU tiếp tục là 2 thị trường chính nhập khẩu nhóm hàng giày dép các loại của Việt Nam trong 8 tháng/2020 với trị giá và tốc độ tăng lần lượt là 3,97 tỷ USD (giảm 8,6%) và 2,76 tỷ USD (giảm 16,6%). Tính chung, trị giá nhóm hàng giày dép xuất khẩu sang 2 thị trường chính đạt 6,73 tỷ USD, chiếm 61,9% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 2,69 tỷ USD, tăng 17,6% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 8 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 15,39 tỷ USD, tăng 34,9% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong 8 tháng/2020 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 6,17 tỷ USD, tăng mạnh 109,1%; EU (28 nước) đạt trị giá 2,14 tỷ USD, tăng 29,7%; Hàn Quốc với 1,3 tỷ USD, tăng 28,7% Nhật Bản với 1,28 tỷ USD, tăng 1,7%; Trung Quốc với 1,14 tỷ USD, tăng 18,1%... so với cùng thời gian năm 2019.

Gỗ và sản phẩm gỗ: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt trị giá 1,15 tỷ USD, tăng 1,9% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 8 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 7,33 tỷ USD, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ trong 8 tháng/2020 được xuất khẩu chủ yếu đến các thị trường Hoa Kỳ với trị giá 4,03 tỷ USD, tăng 26,1% so với cùng kỳ năm trước; sang Trung Quốc với 822 triệu USD, tăng 10,6%; sang Nhật Bản với 818 triệu USD, giảm 3,9%…

Phương tiện vận tải và phụ tùng: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 950 triệu USD, tăng 54,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 8 tháng/2020 đạt 5,33 tỷ USD, giảm 6,9% so với cùng kỳ năm 2019.

Các thị trường nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng từ Việt Nam trong 8 tháng/2020 gồm: Nhật Bản với trị giá đạt 1,43 tỷ USD, giảm 17,8%; sang Hoa Kỳ đạt 1,09 tỷ USD, giảm 1,6%; sang EU (28 nước) đạt 532 triệu USD, giảm 18,9%...

Hàng thủy sản: trị giá xuất khẩu trong tháng là 815 triệu USD, tăng 2,3% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 8 tháng/2020 đạt 5,21 tỷ USD, giảm 5,1% so với cùng thời gian năm 2019.

Hàng thủy sản trong 8 tháng/2020 chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Hoa Kỳ: 1,02 tỷ USD, tăng 7%; Nhật Bản: 914 triệu USD, giảm 2,9%; EU (28 nước) với 823 triệu USD, giảm 6%; Trung Quốc: 701 triệu USD, giảm 3,3%… so với một năm trước đó.

Sắt thép các loại: lượng xuất khẩu sắt thép các loại trong tháng đạt 1,16 triệu tấn, với trị giá đạt 578 triệu USD, tăng 31,3% về lượng và tăng 29,2% về trị giá. Qua đó đưa lượng xuất khẩu mặt hàng này trong 8 tháng/2020 đạt 5,96 triệu tấn, trị giá 3,11 tỷ USD, tăng 36,8% về lượng và tăng 9,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.

Tính đến hết tháng 8/2020 sắt thép các loại chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường: Trung Quốc: 2,07 triệu tấn, tăng mạnh gấp hơn 19 lần so với cùng kỳ năm trước. Tiếp theo là Campuchia: 1,05 triệu tấn, giảm 10,8%; Thái Lan: 469 nghìn tấn, tăng mạnh 89,5%; Ma-lai-xi-a: 407 nghìn tấn, giảm 19%...

 

4. Nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng là 22,72 tỷ USD, tăng 2,8% về số tương đối, tương ứng tăng 625 triệu USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Các mặt hàng có trị giá tăng so với tháng trước là: điện thoại các loại & linh kiện tăng 433 triệu USD, tương ứng tăng 36,6%; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 428 triệu USD, tương ứng tăng 7,6%; ô tô nguyên chiếc các loại tăng 94 triệu USD, tương ứng tăng 87,1%; thức ăn gia súc & nguyên liệu tăng 85 triệu USD, tương ứng tăng 26,8%...

Tổng trị giá nhập khẩu trong 8 tháng/2020 giảm 2,4%, tương ứng giảm 4,01 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: xăng dầu các loại giảm 1,59 tỷ USD, tương ứng giảm 40,2%; vải giảm 1,27 tỷ USD, tương ứng giảm 14,6%; sắt thép các loại giảm 1,03 tỷ USD, tương ứng giảm 15,9%; ô tô nguyên chiếc các loại giảm 923 triệu USD, tương ứng giảm 43%...

 

10 nhóm hàng có trị giá nhập khẩu lớn nhất trong 8 tháng 2019 và 8 tháng 2020

 

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá nhập khẩu trong tháng là 6,03 tỷ USD, tăng 7,6% so với tháng 7, đưa trị giá nhập khẩu nhóm này trong 8 tháng tính từ đầu năm 2020 đạt 38,75 tỷ USD, tăng 15,6% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện lớn nhất sang Việt Nam là: Hàn Quốc với 11 tỷ USD, giảm 826 triệu USD (giảm 7%); Trung Quốc với hơn 10 tỷ USD, tăng 2,1 tỷ USD (tương ứng tăng 27%); từ Đài Loan với 4,7 tỷ USD, tăng 1,12 tỷ USD (tăng 33%); từ Nhật Bản với 3,34 tỷ USD, tăng 653 triệu USD (tăng 24,3%)… so với 8 tháng/2019.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trị giá nhập khẩu trong tháng đạt 3,2 tỷ USD, tăng 1,2% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này trong 8 tháng/2020 đạt 23,04 tỷ USD, giảm 3,6% so với cùng kỳ năm 2019.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu trong 8 tháng/2020 có xuất xứ từ: Trung Quốc đạt 9,82 tỷ USD, tăng 5,1%; từ Hàn Quốc đạt 3,93 tỷ USD, giảm 7% và từ Nhật Bản đạt 2,93 tỷ USD, giảm 5,7%...so với cùng thời gian năm 2019.

Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy): nhập khẩu trong tháng  đạt trị giá 1,67 tỷ USD, giảm 5,2% so với tháng trước, qua đó đưa trị giá nhập khẩu trong 8 tháng tính từ đầu năm đạt 13,68 tỷ USD, giảm 15,5% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 8 tháng/2020, Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may da giày cho Việt Nam, chiếm tỷ trọng tới 50%, với 6,8 tỷ USD, giảm 10% so với cùng kỳ năm trước.

 

Tỷ trọng thị trường chủ lực cung cấp nhóm hàng nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may da giày cho Việt Nam trong 8 tháng 2020

 

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,62 tỷ USD, tăng 36,6% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 8/2020, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 8,77 tỷ USD, giảm 2,3% so với cùng kỳ năm 2019.

Trong 8 tháng/2020, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trị giá đạt 8,14 tỷ USD, chiếm 92,9% tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này. Trong đó: từ Trung Quốc là 4,54 tỷ USD, giảm 8,3% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 3,6 tỷ USD, tăng 8,9%…

Sắt thép các loại: trong tháng nhập khẩu nhóm hàng này là 1,19 triệu tấn, trị giá đạt 653 triệu USD, giảm 17,8% về lượng và giảm 12,9% về trị giá. Trong 8 tháng/2020, lượng nhập khẩu sắt thép các loại đạt 9,35 triệu tấn, trị giá 5,43 tỷ USD, giảm 3,1% về lượng và giảm 15,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019.

Trong đó, sắt thép các loại nhập về nước ta có xuất xứ chủ yếu từ 5 thị trường chính là Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.

 

Các thị trường chủ lực cung cấp sắt thép các loại cho Việt Nam trong 8 tháng năm 2018-2020 (Đơn vị tính: Nghìn tấn)

Thị trường

8 tháng/2018

8 tháng/2019

8 tháng/2020

Trung Quốc

4.343

3.875

2.639

Ấn Độ

424

957

1.914

Nhật Bản

1.523

1.340

1.737

Hàn Quốc

1.177

1.133

1.161

Đài Loan

1.005

1.112

1.101

 


Ô tô nguyên chiếc các loại:  Trong tháng, lượng nhập về đạt hơn 8,8 nghìn chiếc, đã tăng tới 85,6% so với tháng trước; với trị giá đạt 202 triệu USD, tăng 87,1%. Đây là tháng thứ 2 lượng ô tô nguyên chiếc nhập vào nước ta liên tục tăng và gần bằng lượng nhập khẩu của tháng 8 năm trước.

 

Diễn biến nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại của Việt Nam theo tháng trong năm 2019 và 8 tháng 2020

 

Tính chung, trong 8 tháng/2020, Việt Nam nhập khẩu 53,8 nghìn chiếc ô tô nguyên chiếc các loại, giảm tới 43,4% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống nhập về Việt Nam đạt 39,6 nghìn chiếc, chiếm 74% tổng lượng ô nguyên chiếc các loại nhập về Việt Nam và giảm 44% so với cùng kỳ năm 2019.

Ô tô nguyên chiếc các loại nhập về Việt Nam trong 8 tháng/ 2020 chủ yếu có xuất xứ từ Thái Lan và Inđônêxia, chiếm 83% tổng lượng nhập khẩu của cả nước. Trong đó, nhập khẩu từ Thái Lan là 24,7 nghìn chiếc, giảm 56% và từ Inđônêxia với 20,3 nghìn chiếc, giảm 28% so với cùng kỳ năm 2019.

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

 

About the Author
Xem thêm
517
FCL
Ho Chi Minh, Ho Chi Minh, Vietnam
30 Ngày
Sydney, New South Wales, Australia
Cước
52.926.000₫
/ 20GP

CÔNG TY TNHH PEGASHIP

2135
FCL
Ho Chi Minh, Ho Chi Minh, Vietnam
45 Ngày
Koper, Slovenia
Cước
97.913.100₫
/ 40HQ

Compass Logistics

Membership Icon Premium
3744
FCL
Ho Chi Minh, Ho Chi Minh, Vietnam
30 Ngày
Los Angeles, Los Angeles, California, United States
Cước
157.454.850₫
/ 40HQ

CÔNG TY TNHH INTERNATIONAL LOGISTICS GLORY (VIỆT NAM)

5297
FCL
Shekou, Shenzhen, Guangdong, China
3 Ngày
Hai Phong, Hai Phong, Vietnam
Cước
5.954.175₫
/ 40GP

Công ty TNHH Giao nhận vận chuyển Quốc tế Trường Hải - THILOGI

Membership Icon Premium
4791
FCL
Hai Phong, Hai Phong, Vietnam
10 Ngày
Incheon, Inchon, South Korea
Cước
11.379.090₫
/ 40HQ

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ GREEN DRAGON VIỆT NAM

Tìm Giá
Tìm Công Ty Logistics
Tìm Kho / Xưởng
Loại dịch vụ:

Nơi đi

Nơi đến

Loại container

Nơi đi

Nơi đến

Trọng lượng(kg)

Thể tích(m³)

Loại dịch vụ:

Nơi đi

Nơi đến

Loại container

Nơi đi

Nơi đến

Trọng lượng(kg)

Thể tích(m³)

Loại dịch vụ:

Nơi đi

Nơi đến

Loại container

Nơi đi

Nơi đến

Trọng lượng(kg)

Thể tích(m³)

Loại dịch vụ:

Nơi đi

Nơi đến

Loại container

Nơi đi

Nơi đến

Trọng lượng(kg)

Thể tích(m³)

Tìm kiếm

Chọn loại dịch vụ

Loại

Địa điểm

Diện tích kho

Giá thuê

Vì sao hàng nghìn doanh nghiệp tin dùng Phaata?

Phaata giúp doanh nghiệp tìm đúng nhà cung cấp logistics, so sánh dễ dàng và kết nối trực tiếp để tối ưu chi phí và thời gian.
100000+

NGƯỜI DÙNG/THÁNG

30000+

CHÀO GIÁ

10000+

YÊU CẦU BÁO GIÁ

1300+

CÔNG TY LOGISTICS

#1

CỘNG ĐỒNG LOGISTICS VIỆT NAM

5 Bước để có được báo giá tốt nhất

1

Tìm giá nhanh/Gửi yêu cầu báo giá

2

So sánh nhiều lựa chọn

3

Liên hệ nhanh với nhà cung cấp

4

Trao đổi & Chốt giá/dịch vụ

5

Quản lý & Đánh giá dịch vụ

Đường biển - Hàng container (FCL)

Xem thêm
148
Shanghai i
6 Ngày Đi thẳng
Ho Chi Minh (Cat Lai) i
  • 35.725.050₫ / 40'HQ

CÔNG TY TNHH ENSIGN LOGISTICS (VIỆT NAM)

Xem chi tiết
264
Shanghai i
7 Ngày Đi thẳng
Ho Chi Minh (Cat Lai) i
  • 41.149.700₫ / 40'HQ

CÔNG TY TNHH DNLSHIPPING CORPORATION

Xem chi tiết
295
Ningbo i
6 Ngày Đi thẳng
Ho Chi Minh i
  • 25.139.850₫ / 40'GP

CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN TỐC ĐỘ

Xem chi tiết
441
Ningbo i
5 Ngày Đi thẳng
Ho Chi Minh (Cat Lai) i
  • 39.694.500₫ / 40'HQ

CÔNG TY TNHH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ TÂN TOÀN CẦU

Xem chi tiết
448
Shanghai i
7 Ngày Đi thẳng
Hai Phong i
  • 40.223.760₫ / 40'HQ

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DT LOGISTICS (VN)

Xem chi tiết

Đường biển - Hàng lẻ (LCL)

Xem thêm
2.135
Shanghai i
4 Ngày Đi thẳng
Hai Phong i
  • 26.463₫ /cbm

CÔNG TY TNHH IEC EXPRESS (VIỆT NAM)- CHI NHÁNH HÀ NỘI

Xem chi tiết
3.278
Shanghai i
5 Ngày Đi thẳng
Ho Chi Minh (Cat Lai) i
  • 26.463₫ /cbm

CHI NHÁNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - CÔNG TY CỔ PHẦN MG LOGISTICS

Xem chi tiết
3.875
Qingdao i
8 Ngày Đi thẳng
Hai Phong i
  • Refund 2.362.500₫ /cbm

CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN INTERCARGO

Xem chi tiết
4.421
Ningbo i
4 Ngày Đi thẳng
Hai Phong i
  • 26.463₫ /cbm

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MỸ Á (ASL LOGISTICS)

Xem chi tiết
4.363
Ho Chi Minh (Cat Lai) i
21 Ngày Đi thẳng
Los Angeles i
  • 2.117.040₫ /cbm

Seinologix

Xem chi tiết

Hàng không - Hàng thông thường

Xem thêm
1.162
Ho Chi Minh(SGN) i
10 Ngày Chuyển tải
Chicago(ORD) i
  • 264.630 ₫/kg

Phoenix Logistics Vietnam - chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Phoenix International Forwarding Vietnam )

Xem chi tiết
1.939
Hanoi(HAN) i
1 Ngày Đi thẳng
Hyderabad(BPM) i
  • 185.241 ₫/kg

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ FASTRANS

Xem chi tiết
5.412
Hanoi(HAN) i
1 Ngày Đi thẳng
London(LHR) i
  • 26.463 ₫/kg

Globexair Ltd

Xem chi tiết
5.078
Ho Chi Minh(SGN) i
8 Ngày Chuyển tải
Tulsa(TUL) i
  • 224.936 ₫/kg

CÔNG TY TNHH SEA GLOBAL VIỆT NAM

Xem chi tiết
2.836
Ho Chi Minh(SGN) i
1 Ngày Đi thẳng
Colombo(CMB) i
  • 502.797 ₫/kg

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI QUỐC TẾ GIA PHÚ

Xem chi tiết

Đường sắt - Hàng container (FCL)

Xem thêm
892
Jianyang i
5 Ngày Đi thẳng
Ha Noi i
  • 26.463.000₫ / 40'HQ
  • 26.463.000₫ / 45'HQ

CÔNG TY TNHH PHƯỚC TÁ

Xem chi tiết
1.288
Binh Dinh (Dieu Tri Station) i
3 Ngày Đi thẳng
Dong Nai (Trang Bom Station) i
  • 6.324.657₫ / 40'HQ

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐƯỜNG SẮT

Xem chi tiết
10.584
Qingdao i
7 Ngày Đi thẳng
Ha Noi (Hanoi Station) i
  • 48.956.550₫ / 20'GP

Công ty TNHH T&M Forwarding

Xem chi tiết
9.934
Qingdao i
5 Ngày Đi thẳng
Ha Noi (Hanoi Station) i
  • 7.145.010₫ / 20'GP

ASIAN EXPRESS LINE VIETNAM ( AEL VIET NAM )

Xem chi tiết
8.257
Qingdao i
10 Ngày Đi thẳng
Ha Noi (Hanoi Station) i
  • 9.262.050₫ / 20'GP

CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS QUỐC TẾ V&T

Xem chi tiết

Đường bộ - Xe container (FCL)

Xem thêm
42.748
Ho Chi Minh (Cat Lai) i
1 Ngày
Tan Phuoc i
  • 6.868.686₫ / 20'OT
  • 6.868.686₫ / 40'OT
  • 6.868.686₫ / 40'OT HQ

CÔNG TY TNHH LIÊN VẬN QUỐC TẾ SHINING OCEAN VIỆT NAM

Xem chi tiết
100.059
Ho Chi Minh i
2 Ngày
Tay Ninh i
  • 6.500.000₫ / 40'RF
  • 6.500.000₫ / 40'RQ
  • 6.500.000₫ / 45'RQ

CÔNG TY CP PROSHIP

Membership Icon Premium
Xem chi tiết
170.294
Ho Chi Minh i
1 Ngày
Phnom Penh i
  • 18.997.200₫ / 20'GP
  • 18.997.200₫ / 40'GP

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CON ONG

Xem chi tiết
262.616
Nancheng(Dongguan) i
3 Ngày
Ha Noi i
  • 32.000.000₫ / 20'GP
  • 64.000.000₫ / 40'GP
  • 64.000.000₫ / 40'HQ
  • 64.000.000₫ / 45'HQ

Công ty Cổ phần phát triển thương mại Thuận Đạt Việt Nam

Xem chi tiết
283.260
Bangkok i
3 Ngày
Hai Phong i
  • 58.047.000₫ / 45'HQ

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ GIAO NHẬN THÁI HÀ

Xem chi tiết

Tìm giá nhanh

Giúp bạn tìm được giá tức thì chỉ với vài cú click.

Xem thêm

Yêu cầu báo giá

Giúp bạn gửi và nhận báo giá từ các công ty Logistics trên thị trường nhanh chóng và hiệu quả.

Xem thêm

Tìm dịch vụ HOT

Giúp bạn nhanh chóng tìm được các dịch vụ Hot đang được khuyến mãi trên thị trường.

Xem thêm

Tìm công ty logistics

Giúp bạn dễ dàng tìm và lựa chọn được nhà cung cấp dịch vụ Logistics phù hợp nhất

Xem thêm

Kho Xưởng

Giúp bạn dễ dàng tìm và lựa chọn được nhà cung cấp dịch vụ Logistics phù hợp nhất

Xem thêm

Trang chủ

Gửi yêu cầu

Tìm giá