2026-09-25 US West Coast
HCM-UWC 8,030 USD/FEU +0.07% Index 3,912 pts
2026-09-25 US East Coast
HCM-UEC 10,789 USD/FEU -0.06% Index 3,302 pts
2026-09-25 Northern Europe
HCM-NEU 3,539 USD/FEU -9.15% Index 2,435 pts
2026-09-25 Mediterranean
HCM-MED 4,042 USD/FEU -5.78% Index 2,208 pts
2026-09-25 China
HCM-CHN 89 USD/FEU +21.81% Index 1,042 pts
2026-09-25 Korea
HCM-KOR 325 USD/FEU 0.00% Index 1,090 pts
2026-09-25 Japan
HCM-JPN 503 USD/FEU +3.27% Index 1,624 pts
2026-09-25 Southeast Asia
HCM-SEA 309 USD/FEU 0.00% Index 1,583 pts
2026-09-25 Oceania
HCM-ANZ 4,736 USD/FEU +7.72% Index 7,494 pts
2026-09-25 Middle East
HCM-MEA Suspended
2026-09-25 South America
HCM-SAM 8,191 USD/FEU -7.27% Index 5,118 pts
2026-09-25 South Africa
HCM-ZAF 4,119 USD/FEU +2.98% Index 2,341 pts
2026-09-25 East & West Africa
HCM-EWA 4,637 USD/FEU -5.13% Index 1,181 pts
2026-09-25 Global
VCFI Composite Rate 5,085 USD/FEU -1.01% VCFI Composite Index 3,537 pts -1.35%
2026-09-25 US West Coast
HCM-UWC 8,030 USD/FEU +0.07% Index 3,912 pts
2026-09-25 US East Coast
HCM-UEC 10,789 USD/FEU -0.06% Index 3,302 pts
2026-09-25 Northern Europe
HCM-NEU 3,539 USD/FEU -9.15% Index 2,435 pts
2026-09-25 Mediterranean
HCM-MED 4,042 USD/FEU -5.78% Index 2,208 pts
2026-09-25 China
HCM-CHN 89 USD/FEU +21.81% Index 1,042 pts
2026-09-25 Korea
HCM-KOR 325 USD/FEU 0.00% Index 1,090 pts
2026-09-25 Japan
HCM-JPN 503 USD/FEU +3.27% Index 1,624 pts
2026-09-25 Southeast Asia
HCM-SEA 309 USD/FEU 0.00% Index 1,583 pts
2026-09-25 Oceania
HCM-ANZ 4,736 USD/FEU +7.72% Index 7,494 pts
2026-09-25 Middle East
HCM-MEA Suspended
2026-09-25 South America
HCM-SAM 8,191 USD/FEU -7.27% Index 5,118 pts
2026-09-25 South Africa
HCM-ZAF 4,119 USD/FEU +2.98% Index 2,341 pts
2026-09-25 East & West Africa
HCM-EWA 4,637 USD/FEU -5.13% Index 1,181 pts
2026-09-25 Global
VCFI Composite Rate 5,085 USD/FEU -1.01% VCFI Composite Index 3,537 pts -1.35%
Chọn loại dịch vụ

Tuesday, 29/09/2026, 12:00 (GMT +7)

131

Cập nhật thị trường vận tải và logistics quốc tế Tuần 39/2026 | Phaata

Sàn giao dịch logistics quốc tế Phaata cập nhật thị trường vận chuyển container và logistics quốc tế các tuyến Châu Á đi Bắc Mỹ, Châu Âu... trong Tuần 39 (từ ngày 21/9-27/9) năm 2026.

Phaata-market-update-week-39-2026

 

 

Mục lục

  1. Giá cước vận tải biển thế giới Tuần 39/2026

  2. Giá cước container tuyến Châu Á - Bắc Mỹ (Asia - North America)

  3. Giá cước container tuyến Châu Á - Châu Âu (Asia - Europe)

  4. Giá cước container tuyến Bắc Mỹ - Châu Á (Northern America - Asia)

  5. Giá cước container tuyến Bắc Âu - Châu Á (Northern Europe - Asia)

  6. Kết luận và khuyến nghị từ Phaata

 

1. Giá cước vận tải biển thế giới Tuần 39/2026

 

Chỉ số giá cước vận tải biển thế giới WCI của Drewry trong Tuần 39/2026 (từ ngày 21/9 đến 27/9/2026) giảm 0,71% so với tuần trước, xuống mức 4.468 USD/FEU. 

 

chi-so-gia-cuoc-container-the-gioi-drewry-wci-tuan-39-2026

Giá cước container thế giới tổng hợp của Drewry Tuần 39/2026 (Ảnh: Phaata)

 

2. Giá cước container tuyến Châu Á - Bắc Mỹ (Asia - North America)

 

Về cung và cầu: 

Duy trì công suất cao và điều chỉnh nguồn cung trong tháng 10: Các hãng tàu tiếp tục khai thác ở mức gần 100% tải trọng thiết kế đến hết tháng 9. Trong đó, công suất phân bổ cho Bờ Đông Hoa Kỳ (USEC) tăng khoảng 6-7% so với tháng 8. Sang tháng 10, nguồn cung dự kiến được điều chỉnh theo mùa, với các đợt hủy chuyến (blank sailings) bắt đầu từ tuần 5/10. Tỷ lệ công suất được điều chỉnh dự kiến đạt khoảng 18% vào tuần 12/10, trước khi giảm xuống khoảng 5% vào cuối tháng.

Tác động từ lịch nghỉ lễ tại Trung Quốc: Tết Trung thu (25-27/9) diễn ra gần Tuần lễ Vàng (1-7/10), khiến hoạt động sản xuất tại Trung Quốc có thể gián đoạn trong khoảng 10 ngày. Diễn biến này có khả năng làm sản lượng hàng hóa xuất khẩu giảm tạm thời trong giai đoạn đầu tháng 10.

Áp lực tại các cảng xếp hàng: Hoạt động khai thác tại một số cụm cảng Trung Quốc vẫn cần thêm thời gian để phục hồi sau ảnh hưởng của các đợt bão liên tiếp. Khoảng 1,1 triệu TEU được ghi nhận đang chờ xử lý tại các khu vực neo đậu thuộc Ninh Ba, Thượng Hải và Diêm Điền (Yantian), qua đó có thể tiếp tục ảnh hưởng đến khả năng khai thác trong ngắn hạn. Điều kiện thời tiết trong những ngày cuối tháng 9 cũng là yếu tố cần được theo dõi.

Sản lượng nhập khẩu Hoa Kỳ duy trì ở mức cao: Tổng sản lượng thông qua các cảng container Hoa Kỳ được dự báo đạt khoảng 2,31 triệu TEU trong tháng 9, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm trước (YoY), qua đó trở thành tháng có sản lượng cao nhất trong năm 2026. Sang tháng 10, sản lượng dự kiến đạt khoảng 2,11 triệu TEU, tăng 1,7% YoY, cho thấy nhu cầu nhập khẩu vẫn duy trì ở mức tương đối cao.

Thời gian lưu bãi tại các đầu mối đường sắt (Rail Dwell): Hoạt động kết nối đường sắt nội địa Bắc Mỹ tiếp tục chịu áp lực. Thời gian lưu bãi chờ kết nối đường sắt tại Los Angeles và Long Beach đạt khoảng 6,75 ngày trong tháng 8, cho thấy thời gian xử lý và luân chuyển container tại khu vực này vẫn ở mức cao.

 

Diễn Biến Giá Cước:

Giá cước vận chuyển (Ocean Freight) từ Châu Á đến Bờ Tây Bắc Mỹ trong Tuần 39/2026 tăng 2,29% so với tuần trước, lên mức 8.217 USD/FEU. Mức giá này tăng 13,40% so với tháng trước, theo dữ liệu Xeneta.

Cước giao ngay tiếp tục tăng: Mặt bằng cước trên tuyến Châu Á - Bắc Mỹ tiếp tục được điều chỉnh tăng. Cước tuyến Thượng Hải - Los Angeles tăng khoảng 5% so với tuần trước (WoW), trong khi tuyến Thượng Hải - New York tăng khoảng 7%.

Cước giao ngay tiến gần vùng cao của chu kỳ: Chỉ số cước giao ngay (spot rates) đi Bờ Tây (USWC) tăng 7,45%, trong khi đi Bờ Đông (USEC) tăng 4,71%. So với mức đỉnh từng ghi nhận trong giai đoạn đại dịch, mặt bằng cước hiện tại thấp hơn khoảng 18% đối với USWC và 11% đối với USEC.

Triển vọng đầu tháng 10: Mặt bằng cước có thể tiếp tục chịu áp lực tăng trong những tuần đầu tháng 10, trong bối cảnh một số chủ hàng có xu hướng đẩy sớm lịch xuất hàng trước kỳ nghỉ Tuần lễ Vàng. Diễn biến thực tế sẽ phụ thuộc vào mức độ duy trì của nhu cầu và kế hoạch điều chỉnh công suất của các hãng tàu.

Hãy thường xuyên theo dõi các bài viết trên Sàn giao dịch logistics quốc tế Phaata để cập nhật thông tin diễn biến thị trường chuyên sâu và nhanh chóng.

 

asia-north-america-freight-rate-update-week-39-2026

Giá cước vận chuyển Châu Á-Bắc Mỹ | Tuần 39/2026 (Ảnh: Phaata.com)

 

Cập nhật thuế quan của Hoa Kỳ:

 

1. Luật về các biện pháp trừng phạt Nga và cơ chế thuế bổ sung được ban hành

Hoàn tất quy trình lập pháp: H.R. 5334, hay “Lindsey O. Graham Sanctioning Russia and Iran Act of 2026”, được ký thành luật ngày 18/9. Luật quy định cơ chế áp dụng mức thuế lên tới 100% đối với một số hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia thuộc phạm vi luật, trong trường hợp đáp ứng các điều kiện liên quan đến hoạt động mua dầu mỏ, khí đốt của Nga hoặc hỗ trợ né tránh các biện pháp trừng phạt. Luật cũng quy định mức thuế lên tới 500% đối với một số hàng hóa có xuất xứ từ Nga.

Triển khai trong thời gian tới: Việc luật được ban hành tạo cơ sở pháp lý cho các biện pháp nêu trên. Phạm vi hàng hóa, đối tượng áp dụng và thời điểm triển khai cụ thể sẽ phụ thuộc vào các bước thực hiện tiếp theo của cơ quan hành pháp. Doanh nghiệp có chuỗi cung ứng thuộc phạm vi liên quan có thể tiếp tục theo dõi các hướng dẫn và quyết định thực thi.

2. Điều chỉnh kỹ thuật đối với biểu thuế dược phẩm, hiệu lực từ ngày 29/9

Bổ sung mã áp dụng cho hàng hóa phục vụ thử nghiệm và nghiên cứu: Thông báo của Bộ Thương mại Hoa Kỳ về các điều chỉnh đối với biểu thuế dược phẩm có hiệu lực từ ngày 29/9. Văn bản bổ sung một mã thuế mới với mức thuế 0% đối với một số sản phẩm dược phẩm và nguyên liệu liên quan được nhập khẩu hoàn toàn cho mục đích thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu và phát triển hoặc các mục đích phi thương mại khác.

Cập nhật và đồng bộ mã HS: Văn bản đồng thời điều chỉnh một số mã HTSUS và các nội dung liên quan nhằm cập nhật hệ thống phân loại hàng hóa, bao gồm những thay đổi theo chuẩn thống kê có hiệu lực từ tháng 7.

3. Hoa Kỳ theo dõi hoạt động nhập khẩu polysilicon trước thời điểm áp dụng biện pháp Mục 232

Theo dõi hoạt động nhập khẩu: Trước thời điểm các điều chỉnh đối với polysilicon và các sản phẩm liên quan dự kiến có hiệu lực từ ngày 4/12, Bộ Thương mại Hoa Kỳ đang theo dõi hoạt động nhập khẩu nhằm xác định những trường hợp có khối lượng nhập khẩu cao hơn đáng kể so với mức lịch sử. Quy định đồng thời đưa ra các tiêu chí và cơ chế áp dụng đối với các nhà nhập khẩu mới đăng ký mã Importer of Record (IOR) từ ngày 6/8/2026.

Giới hạn khối lượng theo tuần đối với IOR mới: Các IOR đăng ký từ ngày 6/8/2026 thuộc phạm vi áp dụng các mức giới hạn khối lượng theo tuần đối với một số mã HTSUS của polysilicon và sản phẩm liên quan. Trường hợp vượt mức quy định mà chưa có chấp thuận của Bộ Thương mại có thể bị hạn chế tiếp tục nhập khẩu trước ngày 4/12. CBP sẽ thông báo cho IOR và các đại lý hải quan liên quan khi áp dụng biện pháp hạn chế. Các doanh nghiệp thuộc phạm vi này có thể thực hiện thủ tục xin miễn áp dụng theo quy định.

4. Tranh tụng pháp lý liên quan đến thuế Mục 301

Tiếp tục xem xét cơ sở pháp lý: Các bên trong vụ kiện liên quan đến thuế Mục 301 tiếp tục đưa ra các lập luận về cơ sở pháp lý của quá trình điều tra và áp dụng biện pháp thuế. Vụ việc hiện vẫn đang được xem xét tại tòa án, trong đó các bên tiếp tục trình bày quan điểm về phạm vi và cơ sở pháp lý của các biện pháp liên quan.

Các bước tố tụng tiếp theo: Trong thời gian vụ việc được xem xét, doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu liên quan có thể tiếp tục cập nhật các quyết định của tòa án và hướng dẫn từ cơ quan chức năng để theo dõi những thay đổi có thể liên quan đến hoạt động khai báo và chi phí nhập khẩu.

5. CBP cập nhật miễn trừ Mục 301 và thử nghiệm Bản lược khai điện tử đối với hàng xuất khẩu bằng xe tải

Cập nhật dữ liệu miễn trừ Mục 301: CBP đã ban hành hướng dẫn liên quan đến việc điều chỉnh các mã miễn trừ thuế Mục 301 đối với một số sản phẩm có xuất xứ Trung Quốc, nhằm đồng bộ với những thay đổi trong các mã phân loại thống kê 10 chữ số của HTSUS có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Thử nghiệm Bản lược khai điện tử đối với hàng xuất khẩu bằng xe tải: CBP công bố chương trình thử nghiệm kéo dài hai năm đối với hệ thống Electronic Export Manifest (EEM) cho hàng hóa xuất khẩu bằng xe tải. Chương trình dự kiến bắt đầu từ ngày 23/10/2026 và được triển khai theo hình thức tự nguyện, với tối đa 9 doanh nghiệp vận tải đáp ứng điều kiện tham gia. Theo chương trình, dữ liệu lược khai xuất khẩu được truyền điện tử trước khi phương tiện rời Hoa Kỳ và được bổ sung bằng bản khai đầy đủ trước khi đến cảng xuất khẩu cuối cùng.

Việc thử nghiệm EEM đối với vận tải đường bộ diễn ra trong bối cảnh CBP tiếp tục mở rộng số hóa dữ liệu đối với các phương thức vận tải. Đối với vận tải đường sắt, CBP đã ban hành quy định cuối cùng về EEM; quy định có hiệu lực từ ngày 26/10/2026 và dự kiến bắt đầu được thực thi từ ngày 26/10/2027.

​​​​​Hãy thường xuyên theo dõi các bài viết trên Sàn giao dịch logistics quốc tế Phaata để cập nhật thông tin diễn biến thị trường chuyên sâu và nhanh chóng.

 

3. Giá cước container tuyến Châu Á - Châu Âu (Asia - Europe)

 

Về cung-cầu & vận hành: 

Điều chỉnh công suất trong tháng 10: Các hãng tàu tiếp tục duy trì khoảng 100% công suất khai thác thiết kế đến hết tháng 9. Sang tháng 10, kế hoạch hủy chuyến (blank sailings) dự kiến được tăng cường, với tỷ lệ công suất điều chỉnh khoảng 20% vào tuần 12/10 và 17% trong tuần tiếp theo, trước khi giảm về khoảng 8% vào cuối tháng. Việc điều chỉnh công suất được thực hiện trong bối cảnh lịch nghỉ Tuần lễ Vàng (Golden Week) tại Trung Quốc và triển vọng nhu cầu suy yếu. Diễn biến này chủ yếu phản ánh kế hoạch cân đối cung - cầu của các hãng tàu, thay vì tình trạng thiếu không gian tải do lượng đặt chỗ tăng cao.

Độ tin cậy lịch trình tiếp tục ở mức thấp: Độ tin cậy lịch trình đang là một trong những yếu tố đáng lưu ý trên hành lang Viễn Đông - Châu Âu. Tỷ lệ cập cảng đúng giờ (on-time arrivals) giảm xuống khoảng 6% trong tháng 8, trong khi độ trễ trung bình ở mức 8,2 ngày. Đây là mức hiệu suất thấp nhất được ghi nhận kể từ cuối năm 2021. Trên phạm vi toàn cầu, tỷ lệ cập cảng đúng giờ cũng giảm xuống khoảng 29%.

Ảnh hưởng từ lượng hàng tồn đọng tại các cảng Trung Quốc: Lượng hàng tồn đọng sau các đợt bão tại một số cụm cảng Trung Quốc có thể tiếp tục ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển hàng hóa trong những tuần tới, trong đó có khả năng tác động đến thời gian chờ cầu bến (berth delays) tại một số cảng Châu Âu. Bên cạnh đó, các dịch vụ được điều chỉnh hải trình qua Kênh đào Suez vẫn đang trong quá trình triển khai và cần thêm thời gian để đánh giá mức độ ổn định của lịch khai thác.

 

Diễn Biến Giá Cước:

Giá cước vận chuyển từ Châu Á đến Châu Âu Tuần 39/2026 giảm 4,45% so với tuần trước, xuống mức 3.780 USD/FEU. Mức giá này giảm 19,69% so với tháng trước, theo dữ liệu Xeneta. 

Cước giao ngay tiếp tục giảm: Mặt bằng cước trên tuyến Châu Á - Châu Âu tiếp tục xu hướng đi xuống. Trong tuần gần nhất, cước giao ngay (spot rates) trên chặng Thượng Hải - Rotterdam giảm khoảng 9%, trong khi chặng Thượng Hải - Genoa giảm khoảng 5%. Đây là tuần thứ 7 liên tiếp cước trên tuyến Châu Á - Châu Âu giảm, trái ngược với diễn biến tăng trên tuyến Xuyên Thái Bình Dương.

GRI dự kiến áp dụng từ giữa tháng 10: Trong bối cảnh mặt bằng cước tiếp tục giảm, các hãng tàu đã thông báo kế hoạch áp dụng Mức tăng giá chung (GRI) từ ngày 19/10. Hiệu quả thực tế của các đợt điều chỉnh cước sẽ phụ thuộc vào diễn biến nhu cầu, mức độ điều chỉnh công suất và tình hình khai thác trên tuyến trong thời gian tới.

Hãy thường xuyên theo dõi các bài viết trên Sàn giao dịch logistics quốc tế Phaata để cập nhật thông tin diễn biến thị trường chuyên sâu và nhanh chóng.

 

asia-north-europe-freight-rate-update-week-39-2026

Giá cước vận chuyển Châu Á-Châu Âu | Tuần 39/2026 (Ảnh: Phaata.com)

 

4. Giá cước container tuyến Bắc Mỹ - Châu Á (Northern America - Asia)

 

Giá cước vận chuyển từ Bắc Mỹ (Bờ Tây) đến Châu Á Tuần 39/2026 giảm 0,42% so với tuần trước, ở mức 715 USD/FEU. Mức giá này tăng 2,44% so với tháng trước, theo dữ liệu Xeneta.

 

north-america-asia-freight-rate-update-week-39-2026

Giá cước vận chuyển Bắc Mỹ (Bờ Tây) - Châu Á | Tuần 39/2026 (Ảnh: Phaata.com)

 

5. Giá cước container tuyến Bắc Âu - Châu Á (Northern Europe - Asia)

 

Giá cước vận chuyển từ Bắc Âu đến Châu Á Tuần 39/2026 giảm 2,10% so với tuần trước, ở mức 233 USD/FEU. Mức giá này giảm 14,65% so với tháng trước, theo dữ liệu Xeneta.

 

north-europe-asia-freight-rate-update-week-39-2026

Giá cước vận chuyển Bắc Âu -Châu Á | Tuần 39/2026 (Ảnh: Phaata.com)

 

6. Kết luận và khuyến nghị từ Phaata

 

Thị trường logistics toàn cầu khép lại Quý 3/2026 với những diễn biến khác biệt giữa áp lực cung - cầu và điều kiện vận hành trên các tuyến chính. Chỉ số WCI giảm nhẹ 0,71%, xuống 4.468 USD/FEU, trong khi diễn biến cước, công suất và độ tin cậy lịch trình tiếp tục có sự khác biệt giữa từng hành lang:

Tuyến Xuyên Thái Bình Dương (Châu Á - Bắc Mỹ): Hoạt động khai thác tiếp tục chịu tác động từ cả phía cảng xếp hàng và cảng đích. Tại Trung Quốc, khoảng 1,1 triệu TEU được ghi nhận đang chờ xử lý tại các khu vực neo đậu thuộc Thượng Hải, Ninh Ba và Diêm Điền, trong bối cảnh Tết Trung thu và Tuần lễ Vàng diễn ra gần nhau, có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu trong ngắn hạn. Ở phía Bắc Mỹ, sản lượng nhập khẩu dự kiến đạt khoảng 2,31 triệu TEU trong tháng 9, trong khi thời gian lưu bãi chờ kết nối đường sắt tại Los Angeles và Long Beach ở mức 6,75 ngày trong tháng 8. Những yếu tố này đang góp phần duy trì áp lực lên năng lực khai thác và mặt bằng cước giao ngay đi Bờ Tây, hiện thấp hơn khoảng 18% so với mức đỉnh từng ghi nhận trong giai đoạn đại dịch.

Tuyến Viễn Đông - Tây Âu: Độ tin cậy lịch trình tiếp tục là yếu tố đáng lưu ý trên hành lang này. Tỷ lệ cập cảng đúng giờ giảm xuống khoảng 6% trong tháng 8, với độ trễ trung bình 8,2 ngày, là mức thấp nhất được ghi nhận kể từ cuối năm 2021. Trong khi đó, cước giao ngay tiếp tục giảm trong tuần thứ 7 liên tiếp. Các hãng tàu dự kiến điều chỉnh khoảng 20% công suất trong tháng 10 và thông báo áp dụng Mức tăng giá chung (GRI) từ ngày 19/10, trong bối cảnh nguồn cung và nhu cầu trên tuyến tiếp tục được điều chỉnh.

Diễn biến pháp lý và tuân thủ thương mại Hoa Kỳ: H.R. 5334, liên quan đến các biện pháp trừng phạt Nga, đã được ban hành, tạo cơ sở pháp lý cho việc áp dụng một số mức thuế bổ sung theo các điều kiện được quy định trong luật. Mức thuế và phạm vi áp dụng cụ thể sẽ phụ thuộc vào các bước triển khai tiếp theo. Song song đó, các quy định liên quan đến hoạt động nhập khẩu polysilicon cũng đưa ra giới hạn khối lượng theo tuần đối với một số IOR mới đăng ký, qua đó tăng yêu cầu theo dõi dữ liệu nhập khẩu đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi áp dụng trước thời điểm các biện pháp Mục 232 có hiệu lực.

 

Khuyến nghị từ Phaata

 

Theo dõi không gian tải và lịch trình Quý 4:

Lưu ý thêm yếu tố độ tin cậy lịch trình: Đối với các lô hàng đi Châu Âu, bên cạnh yếu tố cước, doanh nghiệp có thể tham khảo dữ liệu lịch sử về độ tin cậy lịch trình khi lựa chọn hãng tàu và dịch vụ. Với những lô hàng có yêu cầu cụ thể về thời gian giao nhận, việc dự trù thêm khoảng 7-10 ngày vào kế hoạch cập cảng đích có thể giúp doanh nghiệp có thêm thời gian xử lý nếu lịch khai thác có thay đổi.

Theo dõi kế hoạch hủy chuyến: Trong bối cảnh các hãng tàu dự kiến điều chỉnh khoảng 18-20% công suất trong đầu tháng 10, doanh nghiệp có thể cân nhắc đặt chỗ sớm đối với những lô hàng có lịch xuất gần Tuần lễ Vàng. 

Theo dõi tình hình kết nối nội địa tại Bắc Mỹ:

Cập nhật thời gian lưu bãi đường sắt: Đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ IPI (Interior Point Intermodal), việc theo dõi thời gian chờ kết nối đường sắt tại cụm cảng Los Angeles/Long Beach có thể hỗ trợ công tác lập kế hoạch giao nhận. Nếu thời gian chờ có xu hướng kéo dài, doanh nghiệp có thể trao đổi với các đối tác vận tải về thời gian miễn phí lưu bãi/lưu vỏ, đồng thời xem xét phương án chuyển tải bằng đường bộ trong trường hợp phù hợp.

Cập nhật quy định hải quan và tác động đến giá vốn (Landed Cost):

Polysilicon và các sản phẩm năng lượng mặt trời: Các doanh nghiệp đăng ký IOR từ ngày 6/8 và thuộc phạm vi áp dụng có thể theo dõi khối lượng nhập khẩu theo tuần để chủ động nắm mức sử dụng so với giới hạn được quy định. Trong trường hợp có nhu cầu nhập khẩu vượt mức, doanh nghiệp có thể tìm hiểu trước các yêu cầu về chấp thuận hoặc thủ tục liên quan của DOC.

Cập nhật mã miễn trừ dược phẩm: Đối với các lô hàng dược phẩm hoặc nguyên liệu phục vụ thử nghiệm lâm sàng, doanh nghiệp có thể rà soát mã HS và mã miễn trừ áp dụng từ ngày 29/9, qua đó hỗ trợ việc chuẩn bị hồ sơ và khai báo phù hợp với quy định mới.

Theo dõi phạm vi áp dụng của H.R. 5334: Các doanh nghiệp có chuỗi cung ứng liên quan đến những đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của H.R. 5334 có thể tiếp tục rà soát nguồn gốc và cấu phần hàng hóa, đồng thời cập nhật các hướng dẫn thực thi. Khi phạm vi áp dụng được xác định rõ hơn, doanh nghiệp có thể xem xét các phương án về nguồn cung và cơ cấu chuỗi cung ứng phù hợp với hoạt động kinh doanh.

Hãy thường xuyên theo dõi các bài viết trên Phaata.com hoặc fanpage Phaata để cập nhật thông tin diễn biến thị trường một cách nhanh chóng.

 

Tìm giá Cước vận chuyển tại đây.

Tìm Công ty Logistics tại đây.

Tìm lịch tàu tại đây.

 

Xem thêm:

 

Nguồn: Phaata - Where Shippers & Logistics Providers Connect

► Tìm Cước vận chuyển & Công ty logsitics tốt hơn!

 

 

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm

Báo cáo này được viết bởi Sàn giao dịch logistics Phaata. Báo cáo được dựa trên các thông tin được thu thập từ các nguồn Phaata đánh giá là đáng tin cậy, tuy nhiên Phaata không chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các thông tin này. Nhận định và quan điểm trong báo cáo thể hiện ý kiến của đội ngũ nghiên cứu và phân tích tại thời điểm viết báo cáo. Những quan điểm này có thể thay đổi mà không cần thông báo trước. Báo cáo chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo cho người dùng Phaata là các chủ hàng, doanh nghiệp xuất nhập khẩu, và các công ty vận tải và logistics. Tất cả mọi người toàn quyền quyết định và tự chịu rủi ro trong việc sử dụng các thông tin và tham khảo các nhận định trên báo cáo. Phaata tuyên bố miễn trách đối với bất kỳ thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp nào phát sinh từ việc sử dụng báo cáo này.

About the Author
Xem thêm
687
FCL
Ho Chi Minh (Cat Lai), Ho Chi Minh, Vietnam
2 Ngày
Singapore, Singapore
Cước
3.141.600₫
/ 20GP

CÔNG TY TNHH PIO LOGISTICS

1506
FCL
Ho Chi Minh, Ho Chi Minh, Vietnam
31 Ngày
Haifa, Hefa, Israel
Cước
134.961.300₫
/ 40RF

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DT LOGISTICS (VN)

2559
FCL
Ho Chi Minh, Ho Chi Minh, Vietnam
30 Ngày
Sydney, New South Wales, Australia
Cước
52.926.000₫
/ 20GP

CÔNG TY TNHH PEGASHIP

4145
FCL
Ho Chi Minh, Ho Chi Minh, Vietnam
45 Ngày
Koper, Slovenia
Cước
97.913.100₫
/ 40HQ

Compass Logistics

Membership Icon Premium
5298
FCL
Ho Chi Minh, Ho Chi Minh, Vietnam
30 Ngày
Los Angeles, Los Angeles, California, United States
Cước
157.454.850₫
/ 40HQ

CÔNG TY TNHH INTERNATIONAL LOGISTICS GLORY (VIỆT NAM)

Tìm Giá
Tìm Công Ty Logistics
Tìm Kho / Xưởng
Loại dịch vụ:

Nơi đi

Nơi đến

Loại container

Nơi đi

Nơi đến

Trọng lượng(kg)

Thể tích(m³)

Loại dịch vụ:

Nơi đi

Nơi đến

Loại container

Nơi đi

Nơi đến

Trọng lượng(kg)

Thể tích(m³)

Loại dịch vụ:

Nơi đi

Nơi đến

Loại container

Nơi đi

Nơi đến

Trọng lượng(kg)

Thể tích(m³)

Loại dịch vụ:

Nơi đi

Nơi đến

Loại container

Nơi đi

Nơi đến

Trọng lượng(kg)

Thể tích(m³)

Tìm kiếm

Chọn loại dịch vụ

Loại

Địa điểm

Diện tích kho

Giá thuê

Vì sao hàng nghìn doanh nghiệp tin dùng Phaata?

Phaata giúp doanh nghiệp tìm đúng nhà cung cấp logistics, so sánh dễ dàng và kết nối trực tiếp để tối ưu chi phí và thời gian.
100000+

NGƯỜI DÙNG/THÁNG

30000+

CHÀO GIÁ

10000+

YÊU CẦU BÁO GIÁ

1300+

CÔNG TY LOGISTICS

#1

CỘNG ĐỒNG LOGISTICS VIỆT NAM

5 Bước để có được báo giá tốt nhất

1

Tìm giá nhanh/Gửi yêu cầu báo giá

2

So sánh nhiều lựa chọn

3

Liên hệ nhanh với nhà cung cấp

4

Trao đổi & Chốt giá/dịch vụ

5

Quản lý & Đánh giá dịch vụ

Đường biển - Hàng container (FCL)

Xem thêm
17
Gwangyang i
7 Ngày Đi thẳng
Hai Phong i
  • 8.732.790₫ / 20'GP
  • 15.348.540₫ / 40'GP
  • 15.348.540₫ / 40'HQ

ALLIANCE INTERNATIONAL LOGISTICS CO., LTD

Membership Icon Premium
Xem chi tiết
154
Ho Chi Minh i
20 Ngày Chuyển tải
Yangon i
  • 23.652.000₫ / 20'GP

G-LOGISTICS JSC

Xem chi tiết
171
Ho Chi Minh i
22 Ngày Đi thẳng
Los Angeles i
  • 179.948.400₫ / 40'RQ

CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ ANVY

Xem chi tiết
175
Ho Chi Minh i
13 Ngày Đi thẳng
Sydney i
  • 75.419.550₫ / 40'RQ

CÔNG TY TNHH VẬN CHUYỂN QUỐC TẾ RYLOGS

Xem chi tiết
172
Ho Chi Minh i
35 Ngày Đi thẳng
New York i
  • 195.826.200₫ / 20'GP
  • 243.459.600₫ / 40'GP
  • 243.459.600₫ / 40'HQ

CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN TOÀN CẦU KM

Xem chi tiết

Đường biển - Hàng lẻ (LCL)

Xem thêm
601
Inchon i
7 Ngày Đi thẳng
Ho Chi Minh (Cat Lai) i
  • 105.852₫ /cbm

Công ty Cổ phần vận tải xuyên đại dương OVC

Xem chi tiết
3.165
Shanghai i
4 Ngày Đi thẳng
Hai Phong i
  • 26.463₫ /cbm

CÔNG TY TNHH IEC EXPRESS (VIỆT NAM)- CHI NHÁNH HÀ NỘI

Xem chi tiết
4.236
Shanghai i
5 Ngày Đi thẳng
Ho Chi Minh (Cat Lai) i
  • 26.463₫ /cbm

CHI NHÁNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - CÔNG TY CỔ PHẦN MG LOGISTICS

Xem chi tiết
4.660
Qingdao i
8 Ngày Đi thẳng
Hai Phong i
  • Refund 2.362.500₫ /cbm

CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾP VẬN INTERCARGO

Xem chi tiết
4.892
Ningbo i
4 Ngày Đi thẳng
Hai Phong i
  • 26.463₫ /cbm

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI MỸ Á (ASL LOGISTICS)

Xem chi tiết

Hàng không - Hàng thông thường

Xem thêm
1.742
Ho Chi Minh(SGN) i
10 Ngày Chuyển tải
Chicago(ORD) i
  • 264.630 ₫/kg

Phoenix Logistics Vietnam - chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (Phoenix International Forwarding Vietnam )

Xem chi tiết
2.825
Hanoi(HAN) i
1 Ngày Đi thẳng
Hyderabad(BPM) i
  • 185.241 ₫/kg

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ FASTRANS

Xem chi tiết
6.167
Hanoi(HAN) i
1 Ngày Đi thẳng
London(LHR) i
  • 26.463 ₫/kg

Globexair Ltd

Xem chi tiết
5.736
Ho Chi Minh(SGN) i
8 Ngày Chuyển tải
Tulsa(TUL) i
  • 224.936 ₫/kg

CÔNG TY TNHH SEA GLOBAL VIỆT NAM

Xem chi tiết
3.141
Ho Chi Minh(SGN) i
1 Ngày Đi thẳng
Colombo(CMB) i
  • 502.797 ₫/kg

CÔNG TY TNHH VẬN TẢI QUỐC TẾ GIA PHÚ

Xem chi tiết

Đường sắt - Hàng container (FCL)

Xem thêm
20
Ha Noi i
5 Ngày Đi thẳng
Shanghai i
  • 44.987.100₫ / 40'HQ
  • 44.987.100₫ / 45'HQ

CÔNG TY TNHH PHƯỚC TÁ

Xem chi tiết
290
Dong Nai (Trang Bom Station) i
3 Ngày Đi thẳng
Da Nang (Kim Lien Station) i
  • 15.083.910₫ / 40'HQ

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐƯỜNG SẮT

Xem chi tiết
11.256
Qingdao i
7 Ngày Đi thẳng
Ha Noi (Hanoi Station) i
  • 48.956.550₫ / 20'GP

Công ty TNHH T&M Forwarding

Xem chi tiết
10.489
Qingdao i
5 Ngày Đi thẳng
Ha Noi (Hanoi Station) i
  • 7.145.010₫ / 20'GP

ASIAN EXPRESS LINE VIETNAM ( AEL VIET NAM )

Xem chi tiết
8.513
Qingdao i
10 Ngày Đi thẳng
Ha Noi (Hanoi Station) i
  • 9.262.050₫ / 20'GP

CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS QUỐC TẾ V&T

Xem chi tiết

Đường bộ - Xe container (FCL)

Xem thêm
19
Ha Noi i
1 Ngày
Ho Chi Minh i
  • 28.000.000₫ / 20'GP
  • 28.000.000₫ / 40'GP

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ KHO VẬN VIETTEL POST - TTC

Xem chi tiết
27
Viet Tri i
4 Ngày
St.Eustatius i
  • 211.704₫ / 20'GP

CÔNG TY CỔ PHẦN KINH DOANH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HỎA TỐC

Xem chi tiết
43.317
Ho Chi Minh (Cat Lai) i
1 Ngày
Tan Phuoc i
  • 6.868.686₫ / 20'OT
  • 6.868.686₫ / 40'OT
  • 6.868.686₫ / 40'OT HQ

CÔNG TY TNHH LIÊN VẬN QUỐC TẾ SHINING OCEAN VIỆT NAM

Xem chi tiết
101.066
Ho Chi Minh i
2 Ngày
Tay Ninh i
  • 6.500.000₫ / 40'RF
  • 6.500.000₫ / 40'RQ
  • 6.500.000₫ / 45'RQ

CÔNG TY CP PROSHIP

Membership Icon Premium
Xem chi tiết
171.136
Ho Chi Minh i
1 Ngày
Phnom Penh i
  • 18.997.200₫ / 20'GP
  • 18.997.200₫ / 40'GP

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI CON ONG

Xem chi tiết

Tìm giá nhanh

Giúp bạn tìm được giá tức thì chỉ với vài cú click.

Xem thêm

Yêu cầu báo giá

Giúp bạn gửi và nhận báo giá từ các công ty Logistics trên thị trường nhanh chóng và hiệu quả.

Xem thêm

Tìm dịch vụ HOT

Giúp bạn nhanh chóng tìm được các dịch vụ Hot đang được khuyến mãi trên thị trường.

Xem thêm

Tìm công ty logistics

Giúp bạn dễ dàng tìm và lựa chọn được nhà cung cấp dịch vụ Logistics phù hợp nhất

Xem thêm

Kho Xưởng

Giúp bạn dễ dàng tìm và lựa chọn được nhà cung cấp dịch vụ Logistics phù hợp nhất

Xem thêm

Trang chủ

Gửi yêu cầu

Tìm giá